CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN NAVINA

CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN NAVINA

CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN NAVINA

Hotline:0862 7071 78

TƯ VẤN LẬP HỒ SƠ PHÁ SẢN

I. TƯ VẤN THỦ TỤC GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP

Giải thể - Phá sản là các biện pháp giúp cho doanh nghiệp rút khỏi thị trường một cách hợp pháp. Văn phòng luật sư Quang Thái có kinh nghiệm trong việc giải quyết các công việc liên quan đến việc giải thể, phá sản doanh nghiệp. Để có thể hỗ trợ tốt hơn nữa cho các doanh nghiệp, chúng tôi xin hướng dẫn thủ tục giải thể, phá sản doanh nghiệp cần những nội dung sau:

II. THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

1. Khóa mã số thuế doanh nghiệp: 
Hồ sơ khóa mã số thuế bao gồm:
1.1. Công văn xin giải thể công ty;
1.2. Thông báo về việc giải thể công ty;
1.3. Quyết định + Biên bản họp về việc giải thể;
1.4. Giấy xác nhận không nợ thuế Xuất nhập khẩu của Tổng Cục Hải quan đến thời điểm giải thể;
1.5. Mã số thuế bản gốc;
1.6. Báo cáo tài chính (nộp sau).
1.7. Bản sao giấy nộp tiền đối với thuế phải nộp sau khi quyết toán.

2. Thủ tục trả dấu pháp nhân: 
Hồ sơ trả dấu pháp nhân bao gồm:
2.1. Công văn xin trả dấu pháp nhân.
2.2. Bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp.
2.3. Bản sao thông báo khóa mã số thuế.
2.4. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.
2.5. Kèm theo hồ sơ phải có Biên bản + quyết định về việc giải thể và trả con dấu pháp nhân.
3. Hồ sơ giải thể nộp  phòng đăng ký kinh doanh:
3.1 Quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố giải thể doanh nghiệp;
3.2 Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
3.3 Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
3.4 Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;
3.5 Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu;
3.6 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
3.7 Ba số báo liên tiếp về việc giải thể doanh nghiệp đăng trên báo điện tử hoặc báo viết gồm các nội dung: Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp ĐKKD ...);

III. THỦ TỤC TUYÊN BỐ PHÁ SẢN

1. Thẩm quyền giải quyết

  • Tòa án nhân dân  cấp tỉnh  nhận đơn và giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã theo Luật hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
  • Toà án nhân dân cấp huyện, nhận đơn và giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.

2. Những người có quyền nộp đơn

  • Chủ nợ.
  • Người lao động trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không trả được lương, các khoản nợ khác cho người lao động.
  • Chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước.
  • Các cổ đông công ty cổ phần.
  • Thành viên hợp danh công ty hợp danh.

3. Những người có nghĩa vụ nộp đơn 
- Doanh nghiệp, Hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.
Hồ sơ cần thiết 
1.  Người nộp đơn là chủ nợ
Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
b) Tên, địa chỉ của người làm đơn;
c) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản;
d) Các khoản nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần đến hạn mà không đ­ược doanh nghiệp, hợp tác xã thanh toán;
đ) Quá trình đòi nợ;
e) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.
2.  Người nộp đơn là người lao động
2.1. Đại diện cho ng­ười lao động được cử hợp pháp sau khi đ­ược quá nửa số người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã tán thành bằng cách bỏ phiếu kín hoặc lấy chữ ký; đối với doanh nghiệp, hợp tác xã quy mô lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc thì đại diện cho người lao động được cử hợp pháp phải đựơc quá nửa số người được cử làm đại diện từ các đơn vị trực thuộc tán thành.
2.2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
b) Tên, địa chỉ của người làm đơn;
c) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản;
d) Số tháng nợ tiền lương, tổng số tiền lương và các khoản nợ khác mà doanh nghiệp, hợp tác xã không trả được cho người lao động;
đ) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.
3.  Người nộp đơn là doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản
3.1. Khi nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó.
3.2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
b) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã;
c) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sản.
3.3. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải được gửi cho Toà án có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Luật phá sản.
3.4. Phải nộp kèm theo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản các giấy tờ, tài liệu sau đây:
a) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó giải trình nguyên nhân và hoàn cảnh liên quan đến tình trạng mất khả năng thanh toán; nếu doanh nghiệp là công ty cổ phần mà pháp luật yêu cầu phải được kiểm toán thì báo cáo tài chính phải đ­ựơc tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận;
b) Báo cáo về các biện pháp mà doanh nghiệp, hợp tác xã đã thực hiện, nhưng vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn;
c) Bảng kê chi tiết tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã và địa điểm nơi có tài sản nhìn thấy được (mẫu 1);
d) Danh sách các chủ nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của các chủ nợ; ngân hàng mà chủ nợ có tài khoản; các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm; các khoản nợ chưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm (mẫu 2);
đ) Danh sách những ng­ươì mắc nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của họ; ngân hàng mà họ có tài khoản; các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm; các khoản nợ chưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm (mẫu 3);
e) Danh sách ghi rõ tên, địa chỉ của các thành viên, nếu doanh nghiệp mắc nợ là một công ty có các thành viên liên đới chịu trách nhiệm về những khoản nợ của doanh nghiệp;
g) Những tài liệu khác mà Toà án yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải cung cấp theo quy định của pháp luật.
4. Người nộp đơn là chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước

  • Khi nhận thấy doanh nghiệp nhà nước lâm vào tình trạng phá sản mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó.
  • Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu đuợc thực hiện như mục III trên đây.

5. Người nộp đơn là các cổ đông công ty cổ phần

  • Khi nhận thấy công ty cổ phần lâm vào tình trạng phá sản thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của điều lệ công ty; nếu điều lệ công ty không quy định thì việc nộp đơn đ­ược thực hiện theo nghị quyết của đại hội cổ đông. Trường hợp điều lệ công ty không quy định mà không tiến hành đ­ược đại hội cổ đông thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty cổ phần đó.
  • Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu được thực hiện như mục III, trừ các giấy tờ, tài liệu điểm d, đ và e.

6. Người nộp đơn là thành viên công ty hợp danh
1. Khi nhận thấy công ty hợp danh lâm vào tình trạng phá sản thì thành viên hợp danh có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty hợp danh đó.
2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu đ­ợc thực hiện như mục III.
Thời gian giải quyết

  • Ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản: 30 ngày kể từ ngày Toà án thụ lý hồ sơ.
  • Niêm yết danh sách chủ nợ, người mắc nợ: 60 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản.
  • Khiếu nại và giải quyết khiếu nại danh sách chủ nợ: 15 ngày kể từ ngày Tòa án niêm yết.
  • Hội nghị chủ nợ: 15 ngày kể từ ngày khoá sổ danh sách chủ nợ.
Chia sẻ:
CÔNG TY HỢP DANH QUẢN LÝ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN NAVINA CÔNG TY HỢP DANH QUẢN LÝ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN NAVINA CÔNG TY HỢP DANH QUẢN LÝ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN NAVINA CÔNG TY HỢP DANH QUẢN LÝ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN NAVINA CÔNG TY HỢP DANH QUẢN LÝ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN NAVINA CÔNG TY HỢP DANH QUẢN LÝ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN NAVINA CÔNG TY HỢP DANH QUẢN LÝ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN NAVINA CÔNG TY HỢP DANH QUẢN LÝ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN NAVINA
Copyrights © 2017 CÔNG TY HỢP DANH QUẢN LÝ VÀ THANH LÝ TÀI SẢN NAVINA. All rights reserved. Design by: senvangviet